
Mặt trước chai dầu thường chỉ ghi cấp độ nhớt và cấp chất lượng. Lật ra sau, hoặc mở phiếu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất, bạn sẽ thấy một bảng chỉ số kỹ thuật với những thông số đo theo phương pháp ASTM hoặc ISO. Hiểu các con số này giúp so sánh hai sản phẩm khách quan hơn, thay vì chỉ dựa vào quảng cáo.
Độ nhớt động học ở 40 °C và 100 °C
Đơn vị là mm²/s (cSt), đo theo ASTM D445. Độ nhớt ở 40 °C dùng để xếp cấp ISO VG cho dầu công nghiệp: ISO VG 46 nghĩa là độ nhớt ở 40 °C nằm trong khoảng 41,4 đến 50,6 mm²/s. Độ nhớt ở 100 °C dùng để xếp cấp SAE cho dầu động cơ, phản ánh độ dày màng dầu khi máy nóng.
Chỉ số độ nhớt (VI)
Con số không có đơn vị, tính từ hai giá trị độ nhớt trên (ASTM D2270). VI càng cao, độ nhớt càng ít thay đổi theo nhiệt độ. Dầu khoáng thông thường có VI khoảng 95 đến 105, dầu thủy lực chỉ số độ nhớt cao (HV) thường trên 140, dầu động cơ đa cấp gốc tổng hợp có thể trên 150.
Điểm chớp cháy
Nhiệt độ thấp nhất mà hơi dầu bốc lên đủ để bắt lửa khi có ngọn lửa mồi, thường đo bằng cốc hở Cleveland (ASTM D92). Dầu động cơ và dầu thủy lực thông dụng thường trên 200 °C. Chỉ số này liên quan tới an toàn cháy nổ và gián tiếp cho biết độ bay hơi. Nếu dầu đã qua sử dụng có điểm chớp cháy giảm mạnh, có thể dầu đã lẫn nhiên liệu.
Điểm đông đặc
Nhiệt độ thấp nhất mà dầu còn chảy được (ASTM D97). Ở Việt Nam ít khi là vấn đề với dầu động cơ, nhưng quan trọng với dầu cho kho lạnh, máy nén lạnh, thiết bị vận hành ở vùng núi cao vào mùa đông.
Khối lượng riêng ở 15 °C
Đơn vị kg/l hoặc g/cm³. Dùng để quy đổi giữa lít và kilogam khi mua bán dầu theo phuy, bồn. Dầu khoáng thường khoảng 0,85 đến 0,89 kg/l.
Chỉ số kiềm tổng (TBN)
Đo theo ASTM D2896, đơn vị mg KOH/g. TBN cho biết khả năng trung hòa axit sinh ra từ quá trình cháy. Dầu động cơ xăng thường có TBN khoảng 6 đến 10, dầu diesel xe tải khoảng 8 đến 12, dầu máy tàu biển dùng nhiên liệu nặng có thể từ 30 trở lên. TBN giảm dần trong quá trình sử dụng, là một căn cứ để quyết định thay dầu.
Tro sunfat
Phần trăm khối lượng tro còn lại sau khi đốt dầu (ASTM D874), chủ yếu từ phụ gia kim loại. Xe có lọc hạt DPF cần dầu ít tro. Các tiêu chuẩn như ACEA C3 hay API CK-4 đều đặt giới hạn trên cho chỉ số này.
Độ bay hơi NOACK
Phần trăm dầu bay hơi khi nung ở 250 °C trong một giờ (ASTM D5800). NOACK thấp nghĩa là dầu ít hao, ít cặn và giữ độ nhớt lâu hơn. Các cấp API SP, ILSAC GF-6 giới hạn NOACK không quá 15%, dầu tổng hợp tốt thường thấp hơn nhiều.
HTHS và độ nhớt khởi động lạnh (CCS)
HTHS (ASTM D4683 và các phương pháp tương đương) đo độ nhớt ở 150 °C dưới tốc độ cắt rất cao, mô phỏng khe hở ổ trục khi máy chạy tải nặng. CCS (ASTM D5293) đo độ nhớt ở nhiệt độ âm, quyết định phần "W" của cấp SAE.
Các chỉ số cho dầu công nghiệp
| Chỉ số | Phương pháp | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Khả năng tách nước | ASTM D1401 | Thời gian dầu và nước tách lớp, quan trọng với dầu thủy lực, dầu turbine |
| Tạo bọt | ASTM D892 | Lượng bọt sinh ra và thời gian tan bọt |
| Chống gỉ | ASTM D665 | Khả năng bảo vệ thép khi có nước |
| Ăn mòn tấm đồng | ASTM D130 | Mức độ tác động tới đồng và hợp kim đồng |
| Cấp tải FZG | ISO 14635-1 | Khả năng chịu tải của dầu bánh răng |
Đọc chỉ số kỹ thuật thế nào cho đúng
Các con số trong TDS là giá trị điển hình, có thể lệch nhẹ giữa các lô sản xuất. Khi so sánh hai loại dầu, hãy so cùng phương pháp thử và ưu tiên các chỉ số liên quan trực tiếp tới thiết bị của bạn. Nếu cần TDS của một sản phẩm cụ thể, bạn có thể liên hệ Kinglube qua trang Liên hệ hoặc xem các dòng dầu tại mục Dầu nhớt công nghiệp.
Ảnh: Mike Mozart / Wikimedia Commons, giấy phép CC BY 2.0.
