
Phần lớn máy công nghiệp như máy ép nhựa, máy ép, máy công cụ, xe nâng đều dùng dầu thủy lực chống mài mòn (loại HM, HLP hoặc HV, HVLP). Dầu tốt mới chỉ là một nửa. Nửa còn lại là bảo dưỡng định kỳ và thay dầu đúng quy trình. Bài này đưa ra một khung công việc mà tổ bảo trì có thể điều chỉnh theo từng máy.
Lịch bảo dưỡng định kỳ
| Tần suất | Công việc |
|---|---|
| Hằng ngày, đầu ca | Kiểm tra mức dầu qua ô kính; nhìn màu dầu, bọt; ghi nhiệt độ dầu; kiểm tra rò rỉ quanh bơm, van, xi lanh, ống mềm; nghe tiếng bơm |
| Hằng tuần | Kiểm tra đồng hồ chênh áp, đèn báo tắc lọc; vệ sinh két làm mát gió; xả nước đọng ở đáy thùng nếu có van xả |
| Hằng tháng | Kiểm tra lọc thở, hạt hút ẩm đổi màu; kiểm tra ống mềm bị phồng, nứt, cọ xát; kiểm tra áp suất làm việc và áp suất van an toàn |
| 3 đến 6 tháng | Lấy mẫu dầu phân tích: độ nhớt, chỉ số axit, nước, độ sạch ISO 4406, kim loại mòn |
| Theo kết quả phân tích hoặc theo giờ hãng khuyến cáo | Thay lõi lọc, thay dầu |
Ghi chép đều đặn quan trọng hơn kiểm tra thật nhiều. Nhiệt độ dầu tăng dần qua từng tuần, lượng dầu châm thêm tăng dần qua từng tháng là những tín hiệu sớm mà chỉ sổ ghi chép mới cho thấy.
Quy trình thay dầu từng bước
1. Chuẩn bị
- Chuẩn bị đủ dầu mới đúng loại, đúng cấp ISO VG; lõi lọc hút, lọc áp, lọc hồi, lọc thở thay thế; gioăng nắp thùng.
- Xe lọc dầu, bơm chuyển, phuy chứa dầu thải, giẻ không xơ, khay hứng.
- Lấy một mẫu dầu cũ để lưu hồ sơ nếu chưa phân tích gần đây.
2. Dừng máy an toàn
Hạ toàn bộ tải, hạ xi lanh về vị trí an toàn, xả áp bình tích áp, khóa nguồn và treo thẻ. Thay dầu khi dầu còn ấm giúp cặn còn lơ lửng và thoát ra cùng dầu cũ.
3. Xả dầu cũ
Xả hết dầu trong thùng. Nếu có thể, xả cả dầu trong xi lanh lớn, đường ống thấp và bộ làm mát. Dầu cũ còn lại sẽ trộn với dầu mới và làm dầu mới xuống cấp nhanh hơn.
4. Vệ sinh thùng dầu
Mở nắp thăm, lau sạch cặn bùn, mạt kim loại, nước đọng bằng giẻ không xơ. Không dùng giẻ có xơ hay giấy vụn vì sợi sẽ đi vào bơm. Kiểm tra vách ngăn, ống hút, ống hồi. Thay gioăng nắp.
5. Thay toàn bộ lõi lọc
Thay lọc hút, lọc áp, lọc hồi và lọc thở. Kiểm tra vết mạt kim loại trên lõi lọc cũ: mạt đồng có thể báo mòn bạc bơm, mạt thép báo mòn bánh răng hoặc piston.
6. Súc rửa khi cần
Nếu dầu cũ nhiều vecni, nhiễm nước nặng, hoặc chuyển sang loại dầu khác gốc phụ gia (ví dụ từ dầu gốc kẽm sang không kẽm), hãy súc rửa bằng dầu súc chuyên dụng hoặc chính loại dầu mới, chạy tuần hoàn qua lọc rồi xả bỏ trước khi nạp lần cuối.
7. Nạp dầu mới qua lọc
Dùng xe lọc để nạp dầu vào thùng. Dầu mới trong phuy thường chưa đạt độ sạch mà van tỷ lệ, van servo yêu cầu. Nạp tới mức trên của ô kính.
8. Xả khí và chạy thử
- Mồi dầu cho bơm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhất là bơm piston.
- Khởi động ở áp suất thấp, chạy không tải vài phút.
- Cho xi lanh chạy hết hành trình nhiều lần để đẩy khí ra, mở nút xả khí ở điểm cao nếu có.
- Kiểm tra mức dầu, châm thêm. Kiểm tra rò rỉ ở các khớp nối vừa tháo lắp.
- Tăng dần lên áp suất làm việc, theo dõi nhiệt độ và tiếng bơm trong vài giờ đầu.
9. Ghi hồ sơ
Ghi ngày thay, loại dầu, số lô, lượng dầu, các lõi lọc đã thay, tình trạng thùng và lõi lọc cũ. Lấy mẫu dầu mới sau vài chục giờ chạy để làm mốc so sánh cho các lần phân tích sau.
Những lỗi hay gặp
- Châm thêm bằng dầu khác loại vì "cùng là dầu 46".
- Để nắp thùng hở hoặc lọc thở rách trong môi trường bụi.
- Thay dầu nhưng không thay lọc, hoặc ngược lại.
- Bỏ qua bước xả khí, khiến bơm bị xâm thực ngay ngày đầu.
Tuân thủ quy trình giúp dầu thủy lực chống mài mòn phát huy đủ tuổi thọ thiết kế. Tham khảo các dòng dầu cho hệ thống thủy lực tại mục Dầu thủy lực của Kinglube.
Ảnh: Spielvogel / Wikimedia Commons, giấy phép CC0.
