
Một máy ép rèn vài nghìn tấn, một máy ép nhựa chạy ba ca hay cánh tay robot nâng hạ khuôn đều có chung một "mạch máu": dầu thủy lực. Bơm đẩy dầu đi, van điều khiển hướng và áp suất, xi lanh và mô tơ biến áp suất đó thành chuyển động. Chất lỏng này mà kém thì máy chạy giật, yếu, nóng, và hỏng bơm, hỏng van chỉ là chuyện thời gian.
Năm nhiệm vụ cùng lúc
- Truyền lực: chất lỏng gần như không nén được, nên áp suất bơm tạo ra được truyền gần như tức thời tới xi lanh. Bọt khí lẫn vào sẽ làm mất độ cứng vững này, máy phản hồi chậm và dao động.
- Bôi trơn: bơm cánh gạt, bơm bánh răng, bơm piston có các mặt trượt với khe hở vài micromet, chịu áp suất cao. Màng dầu và phụ gia chống mài mòn giữ cho các mặt này không chạm nhau.
- Làm kín: dầu lấp đầy khe hở giữa piston và xi lanh, giữa lõi van và thân van, hạn chế rò trong.
- Giải nhiệt: tổn thất áp suất qua van, khe hở biến thành nhiệt. Dầu mang nhiệt về thùng và két làm mát.
- Làm sạch và chống gỉ: dầu cuốn hạt mài mòn về lọc, đồng thời phủ màng chống gỉ lên chi tiết thép.
Những tính chất làm nên dầu tốt
| Tính chất | Vì sao quan trọng |
|---|---|
| Độ nhớt đúng cấp ISO VG | Loãng quá thì rò trong và mòn, đặc quá thì bơm khó hút, tổn hao năng lượng |
| Chỉ số độ nhớt cao | Độ nhớt ít thay đổi giữa lúc máy nguội và lúc nóng |
| Chống mài mòn | Bảo vệ bơm khi áp suất cao, thường dùng phụ gia gốc kẽm hoặc không kẽm |
| Tách nước tốt | Nước lắng xuống đáy thùng để xả bỏ, không tạo nhũ tương |
| Thoát khí nhanh, ít tạo bọt | Tránh xâm thực ở bơm và chuyển động giật |
| Bền oxy hóa | Ít tạo axit, cặn vecni bám lõi van |
| Khả năng lọc | Đi qua lọc tinh mà không làm tắc lọc, kể cả khi có ít nước |
Chọn loại theo môi trường làm việc
Tiêu chuẩn ISO 6743-4 và DIN 51524 phân loại dầu cho hệ thống thủy lực thành nhiều nhóm. Trong nhà xưởng hay gặp nhất là:
- HM (DIN HLP): dầu khoáng có phụ gia chống mài mòn, chống oxy hóa, chống gỉ. Dùng cho đa số máy đặt trong nhà xưởng có nhiệt độ ổn định: máy ép nhựa, máy ép, máy công cụ. Cấp ISO VG 32, 46, 68 là phổ biến.
- HV (DIN HVLP): như HM nhưng có chỉ số độ nhớt cao. Dùng cho máy làm việc ngoài trời, nhiệt độ thay đổi nhiều trong ngày như máy xúc, cần cẩu, xe nâng, máy nông nghiệp.
- Dầu chống cháy (HFC gốc nước glycol, HFDU gốc ester...): bắt buộc ở nơi có nguồn lửa, kim loại nóng chảy như máy đúc áp lực, lò luyện thép, hầm mỏ.
- Dầu phân hủy sinh học (HEES, HEPR...): cho thiết bị làm việc gần nguồn nước, rừng, nông trại.
Lưu ý không pha lẫn dầu gốc kẽm và không kẽm, hoặc dầu gốc khoáng với dầu chống cháy gốc nước. Một số tổ hợp tạo cặn, làm tắc lọc ngay sau vài ngày.
Cái giá của việc xem nhẹ dầu
Hầu hết các nhà sản xuất bơm và van đều xếp nhiễm bẩn dầu vào nhóm nguyên nhân chính gây hỏng thiết bị thủy lực. Một van tỷ lệ hay van servo có thể kẹt chỉ vì một lớp vecni mỏng. Một bơm piston có thể mòn nhanh vì hạt bụi nhỏ hơn sợi tóc. Trong khi đó, chi phí cho dầu đúng loại, lọc tốt và kiểm tra định kỳ chỉ bằng một phần nhỏ giá trị bơm và thời gian dừng máy.
Giữ hệ thống chạy trơn tru
- Giữ nhiệt độ dầu ổn định, thường trong khoảng 40 đến 60 °C với hệ thống công nghiệp.
- Dùng lọc thở có hút ẩm trên nắp thùng, thay lõi lọc theo chênh áp chứ không chỉ theo lịch.
- Nạp dầu mới qua máy lọc, không đổ thẳng từ phuy.
- Lấy mẫu phân tích định kỳ để theo dõi độ nhớt, nước, độ sạch và kim loại mòn.
Kinglube cung cấp các dòng dầu thủy lực chống mài mòn của Korea Lube, Shell, Castrol cho mọi cấp ISO VG thông dụng. Xem chi tiết tại mục Dầu thủy lực.
Ảnh: Supersonic0714 / Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 3.0.
